Home Blog Page 3

Tham Quan Tuyến Bàu Chim

0

Thời điểm tham quan tốt nhất là từ 06g00– 09g00, 15g00– 18g00. Đối với tuyến đặc thù này phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết. Mất khoảng 20 phút đi xe ô tô đến đầu tuyến, chiều dài đoạn đường khoảng 10 km. Đa số khách quốc tế hoặc các nhà nghiên cứu quan tâm đếm tuyến này. Mô tả chuyến đi từ trụ sở Vườn khách được xe đưa đi đến đầu tuyến, sau đó đi bộ 15 phút đến nơi. Ở tuyến này du khách sẽ được thấy các kiểu rừng khác nhau, sự phân bố thảm thực vật từ thấp đến cao, nơi này có một chòi quan sát, từ chòi du khách có thể quan sát được cảnh bao quát xung quanh hồ và một số loại chim thường thấy ở đây là Bói cá (kingfisher), Le nâu (lesser whistling duck), Ó cá (osprey), Cò bợ (chinese pond heron), Phường chèo (black winged cuckooshrike), thỉnh thoảng có thể gặp Công (green peafowl).

d) Tuyến bằng lăng

Thời điểm tham quan tốt nhất là trời không mưa, chiều dài tuyến 3km. Thời gian khoảng 15 phút đi xe và 1,5 tiếng đi bộ hoặc 3 tiếng đi bộ, đối với mọi du khách đều có thể tham gia tuyến này. Từ trụ sở Vườn du khách đi bộ khoảng 15 phút sẽ được tháy cánh rừng bằng lăng gần như thuần loại. Vào đầu mùa khô, rừng Bằng lăng chuẩn bị thay lá, những lá xanh sắp rụng sẽ chuyển thành màu đỏ, điều này tạo nên cảnh vật đặc biệt cho nơi này. Trên tuyến này du khách sẽ tháy được nhiều loài cây lớn, quý hiếm, đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ như Cẩm Lai bông (Dalbergia bariensis), Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Gõ mật (Sindora siamensis), .v.v. Trên đường đi du khách được hướng dẫn viên cho biết thêm về cây Thiên tuế khoảng 400 tuổi (Cycas rumphii), cây Trung quân (Ancistrolandus tectorius), loại cây này có đặc điểm là lá không cháy nên trong chiến tranh người dân dùng lá này để lợp nhà, bên cạnh đó loại cây này còn có thể chữa bệnh. Đi thêm 100m nữa là cây Tung đại thụ 400 tuổi (Tetrameles nudiflora). Bộ rễ của các cây Tung ở đây to vì đất ở đây có nhiều nham thạch và khu vực này thường có gió lớn, nên bộ rễ của cây không ăn sâu được xuống đất, phải trải rộng ra để có thể giúp cây hút đủ chất dinh dưỡng và giúp cây đứng vững trước những cơn gió lớn. Đi bộ khoảng 10 phút nữa là cây bằng lăng 6 ngọn (Tetrameles nudiflora) không kém phần hấp dẫn với vóc dáng kỳ lạ 1 thân 6 ngọn. Đến cuối tuyến là cây gõ đỏ khoảng 600- 700 tuổi (Afzelia xylocarpa), đây là một trong số những loài cây gỗ quí của Việt Nam. Năm 1998, cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã đến thăm cây gõ đại thụ này. Để kỷ niệm nhắc nhở các thế hệ sau về trách nhiệm bảo tồn, Vườn Quốc gia Cát Tiên đã đặt tên cây này là cây gõ Bác Đồng.

1 SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH:

0

Bên cạnh, nhiều hoạt động du lịch như bơi thuyền, lặn, đi bộ, trượt tuyết,

kinh doanh mua bán ở các khu du lịch đã tác động tiêu cực đến môi trường thiên nhiên.

Như vậy, trong môi trường du lịch, môi trường tự nhiên có vai trò quan

trọng, tạo ra tiền đề cho sự phát triển của các khu du lịch nổi tiếng của các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam như Vịnh Hạ Long-Cát Bà, Văn Phong-Đại Lãnh, Tam Đảo, Sa Pa, Đà Lạt¼Là những khu du lịch dựa trên cơ sở tiềm năng tự nhiên. Bên cạnh, mặt trái của ngành du lịch đã ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường thiên nhiên rất nghiêm trọng nếu không có kế hoạch phát triển ngành du lịch một cách bền vững.

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

NGÀNH DU LỊCH:

Yếu tố bên ngoài ngành du lịch :

Chủ yếu nghiên cứu, xem xét những thuận lợi và khó khăn do môi trường

bên ngoài tác động trực tiếp hay gián tiếp đối với các hoạt động của ngành. Các tác động vĩ mô như : kinh tế, thể chế, pháp lý, xã hội, môi trường tự nhiên, công nghệ¼ảnh hưởng một cách gián tiếp lên doanh nghiệp. Các tác động vi mô như khách hàng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế đều ảnh hưởng trực tiếp. Bối cảnh vi mô này còn gọi là bối cảnh tác nghiệp của ngành.

* Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi :

( EFE Matrix = External Factor Evaluation Matrix)

Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi giúp đánh giá tầm ảnh hưởng của

các tác động ngoại vi thuộc cả hai lĩnh vực vĩ mô lẫn vi mô đối với các hoạt động của ngành.

Tiến hành xây dựng một ma trận EFE trải qua 5 bước :

– Bước 1 : Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự

thành công của ngành.

– Bước 2 : Xác định mức độ quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng) đến

1,0 (rất quan trọng) của từng yếu tố. Tổng số các mức độ quan trọng của toàn bộ các yếu tố ( bước 1) phải bằng 1,0.

– Bước 3 : Xác định trọng số ( hoặc hệ số) từ 1 đến 4 của từng yếu tố

trong quan hệ với khả năng phản ứng của chiến lược hiện tại của ngành. Trong đó 4 là phản ứng tốt nhất. 3 là trên trung bình, 2 là trung bình và 1 dưới trung bình.

– Bước 4 : Tính điểm của từng yếu tố ngoại vi bằng cách làm phép nhân

mức độ quan trọng của yếu tố với hệ số dành cho yếu tố đó.

– Bước 5 : Cộng tổng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố.

Nếu tổng số điểm 2,5 là trung bình, tốt nhất là 4 và 1 là dưới trung bình.

Tính tổng hợp của sản phẩm du lịch

0

Tính tổng hợp của sản phẩm du lịch biểu hiện trước hết là sản phẩm du

lịch kết hợp các loại dịch vụ du lịch liên quan cung cấp, nhằm thỏa mãn các nhu cầu của du khách. Nó vừa bao gồm sản phẩm lao động và vật tự nhiên. Đồng thời, tính tổng hợp của sản phẩm du lịch còn biểu hiện ở chỗ việc sản xuất và kinh doanh sản phẩm du lịch liên quan đến nhiều ngành nghề và bộ phận. Trong đó, vừa có giao thông du lịch và liên quan đến các bộ phận và ngành nghề khác ngoài bộ phận du lịch, trong đó vừa có bộ phận sản xuất tư liệu vật chất như kiến trúc, công nghiệp nhẹ, sản xuất nông sản phẩm, vừa bao gồm một số bộ phận phi sản xuất vật chất như văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ

thuật¼

Tính không thể dự trữ: Là loại sản phẩm dịch vụ, sản phẩm du lịch có

tính chất không thể dự trữ như sản phẩm vật chất nói chung. Do sản phẩm du lịch không tồn tại trong quá trình sản xuất độc lập, kết quả sản xuất lại không biểu hiện bằng hiện vật cụ thể, giá trị của nó được chuyển dịch từng bước trong quá trình mỗi lần tiêu thụ sản phẩm. Sau khi du khách mua sản phẩm du lịch, xí nghiệp du lịch liền trao quyền sử dụng sản phẩm liên quan trong thời gian quy định. Nếu sản phẩm du lịch chưa thể bán kịp thời thì không thể thực hiện giá trị của nó tổn thất gây nên sẽ không thể bù đắp dược.

 

 

 

– Tính không thể chuyển dịch: Sản phẩm du lịch là hàng hóa có tính tổng hợp do du khách tiêu thụ ở nơi đích tới du lịch. Trước hết do nội dung hạt nhân của hoạt động du lịch biểu hiện thành hoạt động tham quan du ngoạn của du khách ở đích du lịch, nên du khách chỉ có thể tiến hành tiêu thụ ở nơi sản xuất sản phẩm du lịch chứ không thể như sản phẩm vật chất nói chung có thể chuyển khỏi nơi sản xuất đi tiêu thụ ở nơi khác.

Sản phẩm du lịch là hàng hóa có tính tổng hợp do du khách tiêu thụ ở nơi đích

Sản phẩm vật chất được chuyển đến người tiêu thụ bằng phương tiện giao thông còn sản phẩm du lịch lại thông qua phương tiện giao thông để chở người tiêu thụ tới. Trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch không xãy ra việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm, du khách chỉ có quyền sử dụng tạm thời đối với sản phẩm du lịch trong thời gian và địa điểm nhất định chứ không có quyền sở hữu sản phẩm.

– Tính đồng thời của việc sản xuất và tiêu thụ: Khác với sản phẩm

nói chung, việc sản xuất sản phẩm du lịch và lấy du khách tới đích du lịch làm tiền đề. Chỉ khi du khách đến nơi sản xuất thì việc xây dựng sản phẩm du lịch mới xảy ra, cũng chỉ khi du khách tiếp nhận dịch vụ du lịch thì chi phí du lịch mới bắt đầu, hoạt động dịch vụ du lịch yêu cầu cả hai bên người sản xuất và người tiêu thụ cùng tham gia để hoàn thành. Trong ý nghĩa này, việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch là xãy ra trong cùng một lúc và cùng chổ.

– Tính dễ dao động: Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch

chịu ảnh hưởng và hạn chế của nhiều nhân tố, trong đó dù chỉ thiếu một điều kiện cũng sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ quá trình trao đổi sản phẩm du lịch, ảnh hưởng tới việc thực hiện giá trị sẩn phẩm du lịch, từ đó khiến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch thể hiện đặc điểm dễ dao động.

Như thế, sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và

tiện nghi cung ứng cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động du lịch tại một vùng, một địa phương

nào đó. Do vậy, sản phẩm du lịch bao gồm những yếu tố hữu hình ( hàng hóa) và những yếu tố vô hình ( dịch vụ) để cung cấp cho du khách hay nó bao gồm các hàng hóa, các dịch vụ và tiện nghi phục vụ khách du lịch.

 

Đi Cần Thơ như thế nào?

0

Bạn có thể đi máy bay hoặc xe khách tới Cần Thơ. Từ sân bay Cần Thơ về trung tâm hoặc bến Ninh Kiều giá taxi khoảng 200k. Với xe đò từ Sài Gòn bạn có thể chọn các hãng xe Phương Trang, Kumho Samco, Mai Linh v.v.v. Liên hệ các nhà xe để biết điểm đón (tại bến xe miền tây, hoặc mua vé tại Lê Hồng Phong, từ đây sẽ có xe trung chuyển ra bến xe).

 

Đi lại ở Cần Thơ bạn có thể đi taxi hoặc thuê xe máy ở khu bến Ninh Kiều, khu tập trung dân du lịch. Ở đây cũng tiện mua tour du lịch đi các khu sinh thái, chợ nổi. Hoặc tự đi nếu đi nhóm đông.

Khách sạn ở Cần Thơ

Các bạn nên đặt phòng khách sạn ở gần bến Ninh Kiều. Khu vực này thuận tiện cho du lịch, đi lại tiện lợi, các quán ăn cũng nhiều và dễ đi lại. Ở đây có nhiều khách sạn từ 1 đến 3 sao. Giá cả cũng đa dạng từ 250k – 500k.

Khách sạn Ninh Kiều 1 ở gần bến Ninh Kiều

Nếu hay đi công tác thì ở KS Happy đường Phạm Ngọc Thạch, giá phòng khoảng 250k/đêm, ở được, sạch sẽ, cách bên Ninh Kiều khoảng 1km. Chú ý là Đường Phạm Ngọc Thạch có 2 khách sạn: Khách sạn Hạnh Phúc và Khách Sạn Happy, 2 cái này khác nhau. Khách Sạn Hạnh Phúc là 3 sao nhưng giá cũng được lắm khoảng 600k/đêm.

Khách Sạn Tây Đô (phố Châu Văn Liêm) 450K/đêm cho 2 người có ăn sáng. Chất lượng bình thường, phòng đã cũ, gần khu trung tâm và bến Ninh Kiều.

Nhà nghỉ Phương Trang (không liên hệ gì với xe Phương Trang), số 5 Hoàng Văn Thụ, Q. Ninh Kiều. Điện Thoại: 0710.3829.789, DĐ: 0918.574.568. Giá phòng tham khảo, phòng đơn: 110k phòng quạt máy, 170k phòng máy lạnh / 1 đêm.

Thanh Thủy Hotel nằm ngay trung tâm bến Ninh Kiều, số 68 đường Hai Bà Trưng, hình như giá khoảng hơn 300k.

Thăm thú Chợ Nổi Cái Răng

Các điểm thăm quan du lịch chính ở Cần Thơ phải kể đến Chợ Nổi Cái Răng, chợ này đông vui và náo nhiệt nhất. Cũng vì đó mà khách du lịch đổ về đây khá nhiều. Ngoài ra bạn cũng có thể đi Chợ nổi Phong Điền, ít khách du lịch về chợ nổi này. Do đó chợ khá tự nhiên, tuy nhiên nếu đi muộn thì không được thăm chợ, chợ tan sớm.

Đi chợ nổi Cái Răng bạn nên đi sớm, xuất phát lúc 6h sáng. Ra đến chợ Cái Răng mất khoảng 20 – 30p tàu chạy từ bến Ninh Kiều ra chợ. Nên ăn sáng tại chợ để cảm nhận cái thú của Sông Nước miền Tây, tại đây có các ghe và thuyền nhỏ bán hủ tíu, mì, cháo, tha hồ cho bạn chọn. Cũng có mấy chỗ nhà bè cũng bán đồ ăn nhưng lên đó ngồi ăn thì chẳng có hứng thú gì, đi chợ nổi ngồi ăn trên tàu lắc lư mới thú vị. Ăn xong có thể mua ít trái cây tráng miệng. Cũng xin nói trước là giá trái cây cũng không rẻ hơn trên bờ là bao nhiêu. Có khi còn bị chém nếu ko biết trả giá.

Đi xong chợ Cái Răng, bạn có thể nói tàu chở qua Lò làm Hủ Tíu gần đó tham quan, nhưng đi sớm quá thì người ta chưa làm đâu, vì làm cái này cần có nắng để phơi. Làm hủ tíu cũng như làm bánh tráng, chỉ khác là tráng dầy hơn rồi đem cắt sợi. Tham quan không tốn tiền vì đây là lò hủ tíu địa phương. Khách nước ngoài rất hay được dắt qua đây xem.

 

Thường thì xem xong lò hủ tíu thì có thể đi về. Kết thúc chuyến thăm quan chợ nổi Cái Răng. Nếu thích bạn có thể tiếp tục tham quan các vườn trái cây. Tuyến này đi sâu vào các con rạch. Vườn cũng không nhiều trái lắm đâu. Nếu đi đúng mùa trái gì thì có trái đó nhiều thui, Ở đây mình có thể ngồi ăn trái cây, uống nước, dạo quanh vườn nghe người nhà vườn thuyết minh cách chăm sóc cây, thu hoạch trái..v.v.. Có nhìu vườn để tham quan, nhưng mình không nhớ tên, cứ hỏi lái tàu thì họ sẽ chỉ.

Thâm nhập thị trường khách sạn du lịch Cần Thơ

0

 

Thâm nhập thị trường được gắn với việc làm thế nào khai thác được vị trí

hiện tại của doanh nghiệp trong khu vực thị trường một cách thành công hơn. Điều này có thể thực hiện trên cơ sở phân đoạn thị trường rõ ràng, xác định một chiến lược định vị rõ nét và ứng dụng tốt các nhân tố của marketing hỗn hợp, tham gia phân chia thị trường của đối thủ cạnh tranh. Hai khía cạnh duy trì khách hàng và tăng tần số sử dụng là đặc biệt quan trọng. Chiến dịch duy trì khách hàng nhằm giữ khách hàng là những giải pháp nghiệp vụ. Nó có thể được trợ giúp bằng việc sử dụng các thiết bị như các chương trình tin nhanh thường kỳ và các câu lạc bộ khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp thường xuyên hơn.

 

Phát triển sản phẩm mới

 

Phát triển sản phẩm dịch vụ mới trong kinh doanh là lĩnh vực nghiên cứu

mới. Cụ thể, doanh nghiệp có thể áp dụng các cấp độ mới từ thấp đến cao như sau:

 

– Cải tiến sản phẩm hiện có: Trên cơ sở các dịch vụ hiện có, tìm cách nâng cao chất

lượng hoặc thay đổi cách cung cấp, gia tăng lợi ích của dịch vụ nhằm thỏa mãn tốt hơn khách hàng với doanh nghiệp, khách sạn đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cao trình độ nhân viên để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ.

 

– Bắt đầu kinh doanh: Để thỏa mãn tốt hơn khách hàng, doanh nghiệp đưa thêm

dịch vụ mới vào danh mục sản phẩm của mình. Đây là hướng phát triển sản phẩm mới rất phổ biến. Khách sạn bổ sung thêm các dịch vụ ngoại vi mới như: Dịch vụ

giải trí, thể thao¼

Giữa khách nam và khách nữ có sự khác biệt trong khả năng quay lại khách sạn

0

Giữa khách nam và khách nữ có sự khác biệt trong khả năng quay lại. Trong đó, tỷ lệ khách nữ sẽ quay lại cao hơn khách nam. Kết quả từ phân tích IPA ta thấy có 6 yếu tố cần cần tập trung phát triển, bao gồm: (3), (6), (7), (8), (16), (17) . Có 7 yếu tố cần tiếp tục duy trì bao gồm: Các yếu tố này gồm: (2), (4), (5), (9), (13), (14). Có 5 yếu tố cần hạn chế phát triển, bao gồm: (10), (11), (12), (15), (18) để thu hút khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn thì việc khắc phục các hạn chế trong chất lượng dịch vụ của khách sạn là một điều cần thiết phải làm. Các giải pháp đề ra bao gồm: Giải pháp nâng cao mức độ hiểu biết nhu cầu của khách, Giải pháp dành cho nhóm chỉ tiêu Tin cậy và các yếu tố có mức chênh lệch (P – I) âm, Giải pháp cho các yếu tố cần Tập trung phát triển của mô hình IPA, Giải pháp cho đối tượng khách, Giải pháp đối với nguồn thông tin, Giải pháp đối với nguồn nhân lực. 6.2 KIẾN NGHỊ để khách du lịch lưu lại khách sạn sử dụng dịch vụ thì ngoài những sản phẩm do khách sạn cung cấp, du khách còn muốn sử dụng sản phẩm khác bên ngoài khách sạn như những điểm vui chơi, giải trí ….do đó để kéo dài thời gian lưu trú của khách thì cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan như 6.2.1. đối với Sở du lịch Cần Thơ: – Tuyên truyền, quảng bá về du lịch, xây dựng hình ảnh du lịch trên mọi Website của thành phố, thiết kế các tờ rơi, áp-phích tuyên truyền, giới thiệu trên các phương tiện truyền thông đại chúng về du lịch, tổ chức các lễ hội, các chương trình du lịch nhằm khuếch trương hình ảnh, tạo sự chú ý và thu hút du khách. Hình thành, phát triển và củng cố hình ảnh văn hóa du lịch của địa phương, vừa tạo cảm giác thân thiện và an toàn, vừa thể hiện trình độ làm du lịch và khả năng đáp ứng tối đa nhu cầu của du khách.

TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN Á CHÂU

0

 

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHÁCH SẠN Khách sạn Á Châu đạt tiêu chuẩn 2 sao trực thuộc công ty Cổ phần Thương nghiệp Cần Thơ (CTC). Khách sạn Á Châu là doanh nghiệp Nhà nước Cổ phần hóa, được Sở Kế Hoạch đầu Tư Thành Phố Cần Thơ cấp giấy phếp đăng ký kinh doanh số 1800576757 ngày 21.01.2005 (đăng ký thay đổi và cấp lại 6 lần). Tọa lạc tại trung tâm thành phố Cần Thơ – một thành phố sôi động và phát triển bậc nhất của đồng bằng sông Cửu Long. – địa chỉ: Số 91, Châu Văn Liêm, P. An Lạc, Q. Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ

– Tel: (84)071.812800 – 812808

– Fax: (84)071.812779

– Email: [email protected]

– Website: www.asiahotelct.com đến nay khách sạn Á Châu đã và đang là điểm đến không thể thiếu trong hành trình của du khách trong và ngoài nước khi đến thăm miền Tây Nam Bộ. 3.2 TIỆN NGHI VÀ DỊCH VỤ – Dịch vụ phòng nghỉ Khách sạn Á Châu có 22 phòng ngủ tiêu chuẩn, trang thiết bị đồng bộ – hiện đại theo tiêu chuẩn xếp hạng của Tổng cục Du lịch Việt Nam với nhiều loại phòng cho khách lựa chọn. Phân loại theo góc nhìn, sự sang trọng và tiện nghi thì khách sạn Á Châu có 3 loại phòng.

Bảng 2 : PHÂN LOẠI PHÒNG VÀ GIÁ PHÒNG NĂM 2011 LOẠI PHÒNG SỐ LƯỢNG GIÁ (VNđ) đẶC BIỆT 06 480.000

I 07 380.000

II 09 320.000 (Nguồn: Khách sạn Á Châu )

Giá phòng bao gồm: – Trái cây đặt phòng – Dịch vụ Internet – Thuế VAT + phí phục vụ. – Ăn sáng theo thực đơn. – Nước suối. Trong đó: + Loại đẶT BIỆT: 01 giường đôi + 01 giường đơn: máy lạnh, TV Parabol, bồn tắm, tủ lạnh, điện thoại, IDD, nước nóng lạnh, ban công riêng, Amenities (kem, bàn chải đánh răng, dầu gội, lược…) có ban công, cửa sổ riêng. + Loại I: 02 giường đơn: trang thiết bị giống phòng đẶC BIỆT nhưng không có ban công, cửa sổ riêng. + Loại II: 01 giường đôi: Máy lạnh, TV Parabol, bồn tắm, tủ lạnh, điện thoại, IDD, nước nóng lạnh, Amenities (kem, bàn chải đánh răng, dầu gội, lược…) + Ưu đãi giá cho khách đoàn, khách ở dài hạn. + Hệ thống buồng phòng thoáng mát với sàn lót thảm, máy lạnh, truy cập internet miễn phí, wi-fi có ở tất cả các khu vực trong khách sạn.

Chất lượng dịch vụ tại khách sạn Dân Chủ – Hà Nội

0

 

Nhìn bảng cơ cấu lao động theo các bộ phận của khách sạn ta thấy, số lượng lao động ở bộ phận tổ buồng là lớn nhất với 29 người chiếm 21.16% tổng số lao động của khách sạn. Số lượng lao động lớn đòi hỏi phải có sự bố trí hợp lý nhân công giữa các ca kíp để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp tạo nên sản phẩm dịch vụ buồng ngủ có chất lượng cao. Kinh doanh buồng ngủ lại là hoạt động kinh doanh chính yếu nhất trong hoạt động kinh doanh khách sạn. Do đó, lao động trong bộ phận kinh doanh này phải cần được chú ý, cải thiện môi trường làm việc, tạo động lực cho người lao động.

Sau tổ buồng là tổ lễ tân với 17 người chiếm 12.4% trong tổng số lao động của khách sạn. Tổ lễ tân thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách, cũng là tổ tạo ấn tượng đầu tiên cho khách khi khách đến khách sạn. Tổ lễ tân bao gồm cả lễ tân, thu ngân, tổng đài, porter, phòng Sales & Marketing.

Nhà hàng Âu – á với 15 người chiếm 10.95% tổng số lao động của khách sạn. Số lượng lao động lớn giúp cho khách sạn có thể phục vụ khách hàng một cách nhanh nhất, tốt nhất theo yêu cầu của khách hàng.

Với cơ cấu như trên, số lượng lao động lao động trong bộ phận kinh doanh hàng hóa và ban bảo vệ, tổ buồng là khá lớn. Các bộ phận này có trình độ chuyên môn nghiệp vụ không cao, là các bộ phận tạo ra lực lượng dôi dư nhiều, nếu có thể giảm bớt số lượng sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh khách sạn.

1.1/Độ tuổi của lao động trong khách sạn Dân Chủ.

Hiện nay, trong khách sạn Dân Chủ, đội ngũ nhân viên có tuổi đời bình quân cao và được thể hiện trong bảng sau:

Qua bảng số liệu ta thấy, độ tuổi trung bình của khách sạn là 25 – 40. Độ tuổi này quá cao so với hoạt động kinh doanh khách sạn nhất là các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách như lễ tân, bàn, bar… những người có độ tuổi dưới 24 tuổi rất ít. Số lượng lao động ở độ tuổi từ 25 – 40 rất lớn chiếm 56.2% tổng số lượng lao động của khách sạn. Độ tuổi trung bình cao, kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh của nhân viên trong từng bộ phận nhiều, tránh được nhiều sai sót. Tuy nhiên nó làm giảm đi sự năng động,sự nhanh nhẹn hoạt bát trong công việc. Hình thức, tình trạng sức khoẻ của nhân viên cũng góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn nhất là những bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách

 

Đội ngũ nhân viên phục vụ trực tiếp Khách sạn nên làm gì

0

Đội ngũ nhân viên phục vụ trực tiếp đại diện cho khách sạn cung cấp các dịch vụ cho khách hàng. Với một khách sạn có chất lượng cao, tác phong, thái độ, hình thức của nhân viên thể hiện ngay ở vẻ bề ngoài: trang phục gọn gàng, tác phong nhanh nhẹn, lời nói cử chỉ nhẹ nhàng, nhiệt tình với khách…Đó là cảm nhận đầu tiên khi khách tới khách sạn.Để có thể đáp ứng tận tình, chu đáo, nhân viên phục vụ phải là người có trình độ nghiệp vụ, trình độ học vấn, trình độ ngoại ngữ. Đặc biệt là ở bộ phận lễ tân, nhân viên phải có trình độ ngoại ngữ khá tốt để có thể hiểu được các yêu cầu của khách, biết được họ mong muốn điều gì. Trong quá trình giao tiếp với khách, nhân viên phục vụ sẽ bộc lộ tính cách riêng của mình. Với phương châm “khách hàng luôn đúng”, nhân viên phục vụ luôn thể hiện thái độ lịch sự, không cắt ngang khi khách nói, biết kiềm chế khi khách không hài lòng. Vì thế, nhân viên phục vụ phải là người có khí chất, tình trạng sức khoẻ tốt. Trong thời gian làm việc 8 giờ một ngày, liên tục theo ca, cuộc sống của nhân viên bị đảo lộn và hoạt động của họ đầu ca thường tốt hơn cuối ca. Do vậy, tình trạng sức khỏe của nhân viên cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ trong kinh doanh khách sạn.

Đội ngũ nhân viên phục vụ trực tiếp chính là cầu nối giữa khách sạn và khách hàng. Thông tin từ họ giúp cho các nhà quản lý đưa ra được những quyết định chính xác trong quá trình quản lý chất lượng, đào tạo nhân viên…để tăng cường chất lượng dịch vụ.

CÁC GIAI ĐOẠN PHỤC VỤ KHÁCH khách sạn Mường Thanh, Hà Nội

0

 

+ Giai đon 1: Trước khi khách đến

Đây là giai đon khách la chn khách sn để lưu trú và tiến hành công vic đặt bung.

* Vic la chn khách sn ca khách xut phát t nhiu yếu t.

n tượng tt đẹp ca khách t nhng ln ngh trước

– Thông tin qung cáo khách sn

– Li khuyên ca bn bè, người thân

– V trí tên tui, uy tín ca khách sn

S miêu t thành tho v khách sn ca nhân viên đặt bung…

Ngoài ra khi la chn khách sn còn b tác động bi thái độ, phong cách kh năng v chuyên môn và giao tiếp ca nhân viên đặt bung. Mun gây được n tượng ban đầu tt đẹp cho khách sn, nhân viên đặt bung phi có kh năng đáp ng nhanh, chính xác các yêu cu đặt bung ca khách.

* Khách đặt bung: nhân viên l tân làm th tc đặt bung cho khách.

Để khách chp nhn thuê bung ti khách sn, nhân viên l tân phi có kh năng giao tiếp tt, nm vng tình trng bung, đặc đim và giá ca tng loi bung và đáp ng nhanh các yêu cu ca khách.

– Gii thiu bung và các dch v ca khách sn cho khách

– M tài khon và theo dõi thanh toán trước, đặt cc trước ca khách.

+ Giai đon 2: Đón tiếp khách và làm th tc nhp khách sn

Khi khách ti khách sn, nhân viên l tân phi nim n, đón tiếp kahchs và làm th tc nhn bung cho khách vic làm th tc nhn bung cho khách phi nhanh chóng to s thoi mái cho khách sau 1 chuyến đi mt mi. Để làm tt vic đó đòi hi nhân viên l tân phi có s chun b chu đáo trước khi khách ti khách sn. Nhân viên l tân da vào các thông tin t phiếu đặt bung để chun b h sơ trước và phân bung cho khách. Vic chun b h sơ trước cho khách càng tt thì vic đăng ký khách hàng có hiu qu cao.

Nhân viên l tân phi gii thiu đầy đủ và hp dn các dch v có trong khách sn nhm bán được nhiu sn phm ca khách sn cho khách.

Sau khi đã làm th tc nhp bung cho khách xong, phiếu đăng ký khách s được chuyn cho nhân viên thu ngân m tài khon để theo dõi và chun b h sơ thanh toán cho khách. Nhân viên l tân hoàn tt h sơ khách để làm th tc đăng ký tm trú cho khách.